N1: ~ や、/ ~や否や、
Ý nghĩa: vừa mới … thì … ; vừa … là đã …
Cách dùng:
Sử dụng khi muốn diễn tả một hành động xảy ra gần như đồng thời với hành động trước đó. Vế sau của câu là miêu tả sự việc thật, không dùng để nói về quan điểm, nguyện vọng, hay suy nghĩ của người nói.
Công thức: (動) 辞書形 +や/ や否や
Ví dụ:
① 私はその人の顔を一目見るや、30年前に別れた恋人と気がついた。
Tôi vừa thoáng nhìn thấy mặt người kia thì chợt nhận ra đó là người yêu cũ đã chia tay cách đây 30 năm.
② 子供たちは唐揚げが大好物で、食卓に出すや、あっという間になくなってしまう。
Mấy đứa nhà tôi mê món gà rán karage lắm, nên vừa dọn ra là thoắt một cái hết sạch.
③ 選挙戦が始まるや否や、あちこちからにぎやかな声が聞こえてきた。
Cuộc tranh cử vừa mới bắt đầu là đã thấy ồn ào khắp chỗ này chỗ kia.
④ この病気の新しい治療法が発表されるや否や、全国の病院から問い合わせが殺到した。
Phương pháp chữa trị mới cho căn bệnh này vừa mới được công bố thì các bệnh viện trên cả nước đã ùn ùn liên lạc.

